Saturday, 25/06/2022 - 05:59|
CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN TÂN KỲ
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN GIAI ĐOẠN 2020-2025, TẦM NHÌN 2030

     PHÒNG GD&ĐT TÂN KỲ

     TRƯỜNG TH THỊ TRẤN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

       Độc lập – Tự do – Hạnh phúc                                                                                                                 

Số: 28/KH-THTTr

V/v xây dựng kế hoạch chiến lược phát  triển trường TH Thị trấn giai đoạn 2020 đến 2025 tầm nhìn 2030

                Tân Kỳ, ngày 22 tháng 10  năm 2019

 

KẾ HOẠCH

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TIỂU HỌC THỊ TRẤN

GIAI ĐOẠN 2020-2025, TẦM NHÌN 2030

 

I. ĐỊNH HƯỚNG TẦM NHÌN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG TH THỊ TRẤN GIAI ĐOẠN 2020-2025, TẦM NHÌN 2030.

Trường Tiểu học Thị trấn được hình thành và phát triển trên mảnh đất Thị trấn Tân Kỳ có truyền thống hiếu học từ bao đời nay. Vị trí của trường được đóng ở một khoảng đất thoáng mát, rộng rãi và khá yên tĩnh, thuận lợi cho cho công tác dạy học và giáo dục. Diện tích sân chơi, bãi tập đảm bảo cho các em học sinh đủ điều kiện học tập, vui chơi. Từ (1988-2019) trải qua 31 năm trường đã phấn đấu không ngừng để liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ. Mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng nhà trường đang từng bước phát triển bền vững và ngày càng trưởng thành; đã, đang và sẽ trở thành một ngôi trường có chất lượng giáo dục tốt, một địa chỉ tin cậy của phụ huynh, học sinh trong xã cũng như các xã lân cận. Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn năm 2030 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban giám hiệu cùng như toàn bộ cán bộ, nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường Tiểu học Thị trấn là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết của chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông. Cùng với các trường trong huyện xây dựng ngành giáo dục huyện Tân Kỳ phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, hội nhập với các nước khu vực và thế giới.

II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

1. Môi trường bên trong:

1.1. Cán bộ giáo viên

Tổng số CBGV: 37, trong đó: QL: 3, GV: 31, NV: 3.

Trình độ giáo viên: Đạt chuẩn 100%, trên chuẩn 100%

1.2. Học sinh

Tổng số lớp: 25 lớp, 933 học sinh

1.3. Cơ sở vật chất:

Có 25 phòng học văn hóa, 3 phòng học bộ môn và 8 phòng chức năng, 1 nhà bán trú.

* Điểm mạnh:

- Tập thể nhà trường đoàn kết đồng lòng. Ban giám hiệu trẻ, khỏe, năng động, sáng tạo, giám nghĩ, giám làm, giám chịu trách nhiệm. Việc lãnh chỉ đạo của chi bộ, các tổ chuyên môn và đoàn thể trong nhà trường nhất quán về quan điểm, về mục tiêu, đồng thuận trong tổ chức thực hiện.

- Đội ngũ giáo viên chủ yếu là người địa phương, có nhiều kinh nghiệm, nhịêt tình, yêu nghề, mến trẻ; tận tụy với học sinh, luôn học hỏi để nâng cao năng lực chuyên môn, trình độ tay nghề, thường xuyên quan tâm giúp đỡ lẫn nhau trong công tác cũng như trong cuộc sống.

- Cơ sở vật chất khá đầy đủ, đáp ứng cơ bản yêu cầu giảng dạy, giáo dục. Hệ thống mạng Internet do trường kết nối đáp ứng tốt nhu cầu tiếp nhận thông tin bổ ích từ nhiều phía.

- Đa số học sinh ngoan ngoãn lễ phép, chăm chỉ học tập, tích cực tham gia phong trào thi đua thể dục thể thao, văn nghệ của trường.

- Nhiều cha mẹ đã rất quan tâm đến việc học của con em nên việc kết hợp nhà trường và gia đình ngày càng chặt chẽ và có hiệu quả.

* Điểm yếu:

- CSVC dù đã được quan tâm đầu tư các phòng học, các phòng chức năng, nhưng một số phòng chưa ddue và chưa đạt chuẩn, chưa hiện đại và chưa đáp ứng với nhu cầu dạy học và giáo dục hiện nay.

- Tổ chuyên môn và các bộ phận đoàn thể hoạt động chưa đều tay, chưa thật sự chủ động giải quyết dứt điểm các khó khăn trong mỗi lớp học. Còn có một số ít học sinh chưa ngoan làm ảnh hưởng đến việc học tập của lớp.

- Một bộ phận giáo viên còn ngại thay đổi, ngại học hỏi, chưa có trách nhiệm trong công tác tự học tự bồi dưỡng, chưa thật sự quan tâm sâu sát đến từng em học sinh. Một số bộ phận chuyên trách chưa phát huy đúng mức vai trò trách nhiệm, chưa cụ thể hóa các hoạt động.

- Vẫn còn không ít gia đình chưa thật sự quan tâm đến việc học tập của con em, nhiều cha mẹ chưa biết dành thời gian và chưa có biện pháp giúp đỡ con em có hiệu quả, kết quả học tập và rèn luyện của học sinh còn phó mặc cho nhà trường.

2. Môi trường bên ngoài:

2.1. Thời cơ:

- Đảng và nhà nước coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, có rất nhiều chính sách ưu tiên riêng cho giáo dục.

- Trong những năm gần đây các tổ chức chính trị, xã hội, các đoàn thể và cá nhân đã tham gia tích cực vào công tác huy động ác nguồn lực tạo môi trường và điều kiện giáo dục thuận lợi nhất cho nhà trường.

- Nhà trường được sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của phòng giáo dục và đào tạo Tân Kỳ, chính quyền địa phương và toàn thể các ban ngành từ cấp huyện đến địa phương, được ban đại diên CMHS, hội khuyến học tạo mọi điều kiện thuận lợi để nhà trường hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

2.2. Thách thức:

- Trong thời kỳ hội nhập và phát triển, yêu cầu đòi hỏi của xã hội và của gia đình đối với chất lượng giáo dục ngày càng cao.

- Đây là giai đoạn bắt đầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới, mục tiêu và yêu cầu cao hơn nhiều so với thực tiễn từ trước đến nay.

- Tác động của tệ nạn xã hội và nguy cơ xâm nhập học đường gây nhiều khó khăn cho việc giáo dục đạo đức học sinh của nhà trường.

- Đời sống ngày càng cao trong khi mỗi gia đình chỉ có từ 1 đến 2 con cho nên đã ôm ấp, cưng chiều thái quá dẫn đến có nhiều học sinh “đặc biệt” cả về kiến thức lẫn kỹ năng.

III. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC:

1. Sứ mệnh: Tạo dựng môi trường giáo dục dân chủ, kỷ cương, thân thiện, sáng tạo, năng động để mỗi học sinh có cơ hội bình đẳng trong học tập, phát triển tối đa khả năng, tư duy sáng tạo đáp ứng với yêu cầu phát triển toàn diện.

2. Tầm nhìn: Trở thành một ngôi trường có chất lượng tương xứng với vị thế của trường đạt chuẩn Quốc gia Mức độ 2 và là trung tâm văn hóa giáo dục của Thị trấn Tân Kỳ, là địa chỉ tin cậy để phụ huynh gửi gắm con em mình, nơi giáo viên và học sinh luôn năng động, sáng tạo vươn tới thành công.

3. Giá trị cốt lõi:

  • Đoàn kết, trung thực, biết hợp tác.

- Tư duy độc lập, sáng tạo,

- Có kỹ năng sống, biết ứng xử tốt trong mọi tình huống

- Khỏe mạnh cả về thể chất lẫn tinh thần và trí tuệ

4. Phương châm hành động

Tập thể đoàn kết, năng động, sáng tạo

                                                 Tất cả vì học sinh thân yêu

IV. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC:

1. Mục tiêu chung:

Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng dạy học, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

2. Mục tiêu cụ thể:

2.1. Mục tiêu dài hạn:

* Mục tiêu bao quát: Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

* Đối với nhà trường: Xây dựng kế hoạch chiến lược dài hạn sát với tình hình thực tế của nhà trường, địa phương có tính khả thi cao trong giai đoạn 2020 đến 2025.

* Đối với giáo viên: Xác định trọng trách nhiệm vụ thực hiện chiến lược phát triển của nhà trường đên năm 2025.

* Quy mô trường, lớp, học sinh: Năm học 2023-2024 có 25 lớp, 854 em học sinh bình quân 34em/lớp; năm học 2024-2025 có 25 lớp, 789 em học sinh bình quân 33em/lớp. 50% học sinh ở bán trú, 100% học sinh học sinh học tiếng anh và tin học. Chất lượng học tập hoàn thành tỷ lệ 99%, chưa hoàn thành tỷ lệ 1%.

* Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học: Đến năm 2025 trường TH Thị trấn xây dựng được bể bơi, đưa môn bơi lội thành một môn học trong chương trình. Mua đầy đủ cơ sở vất chất phục vụ cho việc thay sách từ khối 1 đến khối 5.

Nhà trường phấn đấu là lá cờ đầu của giáo dục Tân Kỳ, được đón nhận cờ thi đua của Thủ tướng chính phủ.

2.2. Mục tiêu trung hạn:

* Mục tiêu bao quát: Tập trung việc thực hiện công tác giảng dạy, giáo dục mang tính tích cực, hiệu quả phù hợp với mục tiêu giáo dục toàn diện một cách bền vững - Xây dựng đơn vị đạt chuẩn chất lượng giáo dục một cách ổn định.

* Đối với nhà trường: Chuẩn bị đầy đủ mọi điều kiện như: đội ngũ, cơ sở vất chất trang thiết bị dạy học...... cho việc đổi mới chương trình GDPT lớp 3, lớp 4.

          * Đối với giáo viên: 100% giáo viên có trình độ Đại học, 98% giáo viên dạy giỏi cấp trường, cấp huyện 30%, cấp tỉnh 10%.

          Năm học 2021-2022 Gv 37/27 lớp tỷ lê. 1,4; Năm học 2022-2023 Gv 38/27 lớp tỷ lê. 1,4.

          Tiếp cận việc đổi mới chương trình GDPT năm 2018. Đổi mới thay sách lớp 3 năm học 2022-2023, lớp 4 năm học 2021-2022.

* Quy mô trường, lớp, học sinh: Năm học 2021-2022 có 27 lớp, 993 em học sinh bình quân 37em/lớp; năm học 2022-2023 có 26 lớp, 957 em học sinh bình quân 35em/lớp. 50% học sinh ở bán trú, 100% học sinh học sinh học tiếng anh và tin học. Chất lượng học tập hoàn thành tỷ lệ 99%, chưa hoàn thành tỷ lệ 1%.

* Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học:

Đến năm 2023 trường TH Thị trấn xây dựng thêm 6 bộ môn, 1 nhà đa chức năng các hệ thống cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học được đầu tư đầy đủ, hiện đại, đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, được công nhận trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 sau 5 năm và công nhận kiểm định chất lượng cấp độ 3

          2.3. Mục tiêu ngắn hạn:

* Mục tiêu bao quát, Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

* Đối với nhà trường: Chuẩn bị đầy đủ mọi điều kiện như: đội ngũ, cơ sở vất chất trang thiết bị dạy học...... cho việc đổi mới chương trình GDPT lớp 1, lớp 2.

          * Đối với giáo viên: 80% giáo viên có trình độ Đại học, 98% giáo viên dạy giỏi cấp trường, cấp huyện 25%, cấp tỉnh 06%.

          Năm học 2019-2020 Gv 31/25 lớp tỷ lê. 1,24; Năm học 2020-2021 Gv 34/25 lớp tỷ lê. 1,4.

Tiếp cận việc đổi mới chương trình GDPT năm 2018. Đổi mới thay sách lớp 1 năm học 2020-2021, lớp 2 năm học 2021-2022.

          Đổi mới phương pháp dạy của thầy và phương pháp học của trò. Hướng dẫn giáo dục kỹ năng sống và phương pháp tự học cho học sinh.

* Quy mô trường, lớp, học sinh: Năm học 2019-2020 có 25 lớp, 931 em học sinh bình quân 37em/lớp; năm học 2020-2021 có 25 lớp, 924 em học sinh bình quân 37 em/lớp. 50% học sinh ở bán trú, 100% học sinh học sinh học tiếng anh và tin học. Chất lượng học tập hoàn thành tỷ lệ 99%, chưa hoàn thành tỷ lệ 1%.

* Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học:

Đến năm 2023 trường TH Thị trấn xây dựng thêm 6 bộ môn. Đầu tư CSVC và trang thiết bị để phục vụ cho việc dạy và học

  • - Hoàn thành tốt công tác kiểm định chất lượng giáo dục năm học 2019-2020 .

          - Đổi mới quản lý giáo dục, nhận thức và thực hiện đúng đắn vai trò quản lý và lãnh đạo của Hiệu trưởng.

- Đầu tư CSVC và trang thiết bị để phục vụ cho việc dạy và học.

- Đổi mới phương pháp dạy của thầy và phương pháp học của trò. Hướng dẫn giáo dục kỹ năng sống và phương pháp tự học cho học sinh.

- Giáo dục học sinh toàn diện theo mục tiêu của chương trình giáo dục phổ thông.

- Tìm kiếm, khơi gợi và phát huy tích cực công tác xã hội hóa giáo dục, đón nhận cờ thi đua của UBND Tỉnh

4. Chương trình hành động

 

Mục tiêu cụ thể

 

Hoạt động

Đầu ra

Chỉ số

đánh giá đầu ra

Thời gian hoạt động

1. Quản lý tổ chuyên môn thực hiện chương trình GDPT 

Mục tiêu 1.1:

Xây dựng cơ cấu tổ chuyên môn

Hoạt động 1.1.1.

Kiện toàn các tổ chuyên môn theo điều lệ

Quyết định bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; phân công nhiệm vụ

Toàn trường có 2 tổ CM, mỗi tổ có 1 tổ trưởng và 1 tổ phó

Vào đầu mỗi năm học

Hoạt động 1.1.2.

Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên

- Quyết định phân công nhiệm vụ

- Biên bản họp CM và họp tổ

Phân công nhiệm vụ phù hợp với năng lực, sở trường

Vào đầu mỗi năm học

Mục tiêu 1.2.

Tppr chức hoạt động tổ chuyên môn

Hoạt động 1.2.1

Định hướng và giám sát việc xây dựng và thực hiện kế hoạch

Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ sát với tình hình thực tế của

Kế hoạch hoạt động của các tổ chuyên môn hàng năm

Vào đầu mỗi năm học

 

 dạy học của tổ CM

 nhà trường và đảm bảo yêu cầu nhiệm vụ

 

 

Hoạt động 1.2.2

Quản lý việc tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục

- Xây dựng quy định và các tiêu chí đánh giá hoạt động của tổ CM

- Thực hiện giám sát, đánh giá

- Quản lý kết quả đánh giá

- Tiêu chí đánh giá rõ ràng, diễn đạt tường minh, sắp xếp logic

- Đánh giá khách quan, công bằng

- Công khai kết quả đánh giá

Xuyên suốt cả năm học

 

2. Quản trị nhân sự nhà trường

Mục tiêu 2.1.

Trường có cơ cấu tổ chức, bộ máy theo điều lệ trường tiểu học

Hoạt động 2.1.1.

Kiện toàn bộ máy hoạt động của nhà trường theo quy định.

Trường có đầy đủ các tổ chức: Chi bộ, Công đoàn, Đoàn thanh niên, Đội TNTP

Các tổ chức hoạt động đúng chức năng, có hiệu quả, phát huy được sức mạnh tập thể

Vào đầu mỗi năm học

Hoạt động 2.1.2.

Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên

Các tổ chức, cá nhân trong nhà trường thực hiện đúng mọi chức trách, chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của mình.

Đủ về số lượng

Đảm bảo chất lượng

 

Xuyên suốt cả năm học

Mục tiêu 2.2.

Nâng cao năng lực phẩm chất, đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ theo tinh thần nghị quyết 29

 

Hoạt động 2.2.1.

Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý của Hiệu trưởng

Hiệu trưởng năng động, sáng tạo, tiếp cận nhanh với chương trình GDPT mới, xây dựng được kế hoạch chiến lược, quản lý chỉ đạo thực hiện có hiệu quả kế hoạch.

Có trình độ CM, có năng lực QL, có phẩm chất chính trị vững vàng, giám làm giám chịu trách nhiệm

Từ năm 2020 đến năm 2024

Hoạt động 2.2.2.

- Động viên CBGV tham gia học lên Đại học, cao học.

- Tạo mọi điều kiện để CBGV phát huy ý thức tự giác trong  tự học, nâng cao năng lực CM.

- Khuyến khích giáo viên tham gia học để đạt trình độ A, B đối với Tin học và Ngoại ngữ.

- Tổ chức tập huấn chuyên đề cho GV tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông mới kịp thời

- Làm tốt công tác giáo duc tư tưởng chính trị và đạo đức lối sống cho CBGV

Đội ngũ giáo viên có ý thức tự học tự bồi dưỡng; có phẩm chất chính trị vững vàng; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Tự tin cả về kiến thức lẫn phương pháp khi tiếp cận chương trình GDPT mới

- 100% CBGV có đạo đức tư cách tốt, có lương tâm nghề nghiệp.

- 100% đạt trình độ trên chuẩn

- 100% đạt trình độ A, B Tin học và ngoại ngữ

- 100% đạt trình độ sơ cấp chính trị trở lên

- 100% hoàn thành tốt nhiệm vụ trong đó có 60% đạt Xuất sắc theo Chuẩn

- 100% GV tự tin khi tiếp cận chương trình GDPT mới.

Trong từng năm học

 

Hoạt động 2.1.2.

Thực hiện chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên

Các tổ chức, cá nhân trong nhà trường thực hiện đúng mọi chức trách, chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của mình.

Đủ về số lượng

Đảm bảo chất lượng

 

Xuyên suốt cả năm học

 

Hoạt động 2.2.1.

Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý của Hiệu trưởng

Hiệu trưởng năng động, sáng tạo, tiếp cận nhanh với chương trình GDPT mới, xây dựng được kế hoạch chiến lược, quản lý chỉ đạo thực hiện có hiệu quả kế hoạch.

Có trình độ CM, có năng lực QL, có phẩm chất chính trị vững vàng, giám làm giám chịu trách nhiệm

Từ năm 2020 đến năm 2024

Hoạt động 2.2.2.

- Động viên CBGV tham gia học lên Đại học, cao học.

- Tạo mọi điều kiện để CBGV phát huy ý thức tự giác trong  tự học, nâng cao năng lực CM.

- Khuyến khích giáo viên tham gia học để đạt trình độ A, B đối với Tin học và Ngoại ngữ.

- Tổ chức tập huấn chuyên đề cho GV tiếp cận chương trình giáo dục phổ thông mới kịp thời

- Làm tốt công tác giáo duc tư tưởng chính trị và đạo đức lối sống cho CBGV

Đội ngũ giáo viên có ý thức tự học tự bồi dưỡng; có phẩm chất chính trị vững vàng; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. Tự tin cả về kiến thức lẫn phương pháp khi tiếp cận chương trình GDPT mới

- 100% CBGV có đạo đức tư cách tốt, có lương tâm nghề nghiệp.

- 100% đạt trình độ trên chuẩn

- 100% đạt trình độ A, B Tin học và ngoại ngữ

- 100% đạt trình độ sơ cấp chính trị trở lên

- 100% hoàn thành tốt nhiệm vụ trong đó có 60% đạt Xuất sắc theo Chuẩn

- 100% GV tự tin khi tiếp cận chương trình GDPT mới.

Trong từng năm học

3. Xây dựng mối quan hệ công chúng và địa phương

Mục tiêu 4.1.

Thực hiện tốt công tác Xã hội hóa giáo dục

 

Tuyên truyền, vận động, khuyến khích, huy động và tạo mọi điều kiện để toàn xã hội tham gia phát triển giáo dục

Lãnh đạo địa phương, phụ huynh học sinh và các cá nhân, tập thể đều quan tâm đến giáo dục

- Ủng hộ các chủ trương, đường lối và HĐ GD

- Đầu tư cả về thời gian và tiền của cho giáo dục

Xuyên suốt trong từng năm học

Mục tiêu 4.2.

Phát triển mối quan hệ tích cực giữa nhà trường với gia đình học sinh

- Tổ chức các cuộc họp phụ huynh, các buổi tuyên truyền

- Tổ chức các hoạt động của HS có mời phụ huynh tham gia

- BGH và GVCN thường xuyên gặp gỡ trò chuyện trao đổi về tình hình học tập của học sinh

- Phụ huynh tham gia đầy đủ, với tinh thần trách nhiệm cao.

- Chủ động và thường xuyên trao đổi qua lại

Nhà trường có kế hoạch cụ thể, tổ chức bài bản, thái độ thân thiện, gần gũi.

100% phụ huynh có trách nhiệm phối hợp với nhà trường trong công tác GD

Xuyên suốt trong từng năm học

5. Quản lý tài chính

Mục tiêu 5.1.

Quản lý tài chính đảm bảo đúng theo luật

Lưu giữ và thực hiện nghiêm túc các văn bản hướng dẫn về tài chính

- Kế hoạch tài chính hằng năm, các nguồn thu chi

- Thực hiện đúng theo luật

- Các bảng biểu, danh sách, bảng tổng hợp…

- Xuyên suốt mỗi năm học

Mục tiêu 5.2.

Tự chủ về tài chính

- Tham mưu với phòng tài chính cấp đủ kinh phí HĐ

- Xây dựng và thực hiện tốt quy chế dân chủ, quy chế chi tiêu nội bộ và các quy định khác.

- Quy chế dân chủ phù hợp với thực tế nhà trường, đảm bảo đúng nguyên tắc

- Có quy chế chi tiêu nội bộ và thực hiện đúng quy chế

- Chủ động về nguồn tài chính.

- Công tác thu chi được công khai minh bạch và luôn vì mục tiêu giáo dục

- Xuyên suốt mỗi năm học

 6. Lộ trình xây dựng cơ sở vật chất:

 

Năm học

Thời gian

Nội dung công việc

Dự trù kinh phí

Nguồn kinh phí

2020 - 2021

8/2020

-Mua thiết bị ĐD dạy học thay sách lớp 1

30 000 000

Ngân sách

9/2020

- Mua 40 bàn ghế học sinh

60 000 000

Tài trợ viện trợ

 

9/2020

- Mua 20 ghế đá

12 000 000

Tài trợ viện trợ

11/2020

-Lắp 10 ty vi phòng học

120 000 000

Tài trợ viện trợ

12/2020

-Xây 65 mét tường bao

70 000 000

Tài trợ viện trợ

5/2021

- Xây mới 6 phòng học bộ môn

Và phòng chức năng

3 600 000 000

Kêu gọi nhà đầu tư

2021 – 2022

8/2021

-Mua thiết bị ĐD dạy học thay sách lớp 2

30 000 000

Ngân sách

9/2021

-Lắp 10 ty vi phòng học

120 000 000

Tài trợ viện trợ

9/2021

-Mua 40 bộ bàn ghế học sinh

60 000 000

Tài trợ viện trợ

12/2021

-Tu sửa nâng cấp nhà vệ sinh học

60 000 000

Tài trợ viện trợ

3/2022

-Trang trí âm nhạc, mỹ thuật

30 000 000

Ngân sách

3/2022

-Trang trí phòng truyền thống

25 000 000

Ngân sách

7/2022

-Xây 1 nhà đa chức năng

1 500 000 000

Kêu gọi nhà đầu tư

2022 - 2023

8/2022

-Mua thiết bị ĐD dạy học thay sách lớp 3

30 000 000

Ngân sách

9/2022

-Lắp 5 ty vi  phòng học

60 000 000

Tài trợ viện trợ

9/2022

-Mua 40 bộ bàn ghế học sinh

60 000 000

Tài trợ viện trợ

11/2022

-Xây 70 mét tường bao

70 000 000

Tài trợ viện trợ

12/2022

-Trang trí, mua săm CSVC nhà đa chức năng

200 000 000

Tài trợ viện trợ, ngân sách

3/1023

-Sửa chữa nâng cấp hệ thống điện, quạt nhà trường

25 000 000

Ngân sách

2023 – 2024

8/2023

-Mua thiết bị ĐD dạy học thay sách lớp 4

30 000 000

Ngân sách

10/2023

-Lát lại 2000 m2 gạch sân trường

1 75 000 000

Tài trợ viện trợ

11/2023

-Lắp điều 24 hòa 12  phòng học

168 000 000

Tài trợ viện trợ

3/2024

-Nâng cấp sân bóng

80 000 000

Ngân sách

2024 - 2025

8/2024

-Mua thiết bị ĐD dạy học thay sách lớp 5

30 000 000

Ngân sách

11/2024

-Lắp điều 24 hòa 12  phòng học

168 000 000

Tài trợ viện trợ

2/2025

-Lát lại 200 m2 gạch sân trường

1 75 000 000

Tài trợ viện trợ

3/2025

Nâng cấp tu sửa hệ thống nhà thư viện, văn phòng....

150 000 000

Ngân sách

 

  V. CÁC GIẢI PHÁP.

               1. Giải pháp chung:

          - Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu, tính phối hợp tốt, kịp thời với các tổ chức đoàn thể dưới sự lãnh đạo của tổ chức Đảng đối vớii việc thực hiện nhiệm vụ chính trị chuyên môn tại đơn vị .

          - Xây dựng kế hoạch cụ thể trên từng nội dung và mục tiêu đề ra.

- Phổ biến , tuyên truyền , vận động trong CB-GV-CNV về việc thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW của Ban chấp hành TW Đảng khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện gíao dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế’’– Về Kế hoạch chiến lược của trường nâng cao nhận thức của tập thể; tập trung xây dựng và phát huy tiềm lực của đơn vị nhằm hoàn thành kế hoạch giai đoạn 2020-2025.

2. Giải pháp cụ thể:

  • Lãnh đạo và quản lý: Không ngừng cải tiến phương pháp lãnh đạo và quản lý thông qua các thiết bị và công cụ hiện đại, nhất là tăng cường việc ứng dụng công nghệ thông tin trong lãnh đạo và quản lý.

          1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh.

          Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hóa. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gán học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản (người phụ trách: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm).

          2. Xây dựng và phát triển đội ngũ.

          - Nâng cao chất lượng, tạo uy tín, tạo thương hiệu cho nhà trường. Huy động các nguồn lực trong và ngoài nhà trường để hỗ trợ các hoạt động thu hút nguồn nhân lực nhằm phát triển đội ngũ và ổn định lâu dài.

          - Đổi mới dạy học:Không ngừng bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn cho giáo viên nhất là 8 bài học đổi mới toàn diện nhà trường phổ thông. Thực hiện tốt việc hỗ trợ nghề nghiệp, hỗ trợ về chuyên môn cho các giáo viên mới ra trường. Thường xuyên tổ chức bồi dưỡng các chuyên đề phù hợp nhất là các chuyên đề nâng cao chất lượng giáo dục để giúp giáo viên không ngừng đổi mới dạy học. Liên kết với các trung tâm ngọai ngữ có yếu tố nước ngoài để dạy và học với người bản ngữ.

          Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực, đoàn kết, tâm quyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ. (người phụ trách: BGH, các tổ trưởng chuyên môn).

          3. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục.

  1. sở vật chất, thiết bị, công nghệ: Tăng cường cải tạo, bổ sung để hoàn thiện cơ sở vật chất, thiết bị, công nghệ theo huớng hiện đại hóa. Không ngừng bổ sung cơ sở vật chất tốt nhất phục vụ cho việc giảng dạy và học tập.

Nguồn lực tài chính: Huy động mọi nguồn lực tài chính nhất là nguồn lực của CMHS và các mạnh thường quân.

          Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài. (người phụ trách: Phó Hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục, kế toán, nhân viên thiết bị).

          4. Ứng dụng và phát triển CNTT.

  • Củng cố hệ thống thông tin nhà trường, nhất là không ngừng cập nhật website của nhà trường và truy cập thông tin trên mạng. Mọi cán bộ, giáo viên, công nhân viênđều phải có địa chỉ email để cập nhật thông tin.

          Triển khai rộng rãi việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, giảng dạy, thư viện giáo án điện tử, …. góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, nhân viên tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc. (người phụ trách: Phó Hiệu trưởng, tổ công tác CNTT).

          5. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục.

          - Xây dựng nhà trường văn hóa, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, CNV.

         - Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.

          + Nguồn lực tài chính: Ngân sách nhà nước, ngoài ngân sách (từ xã hội, PHHS), các nguồn từ giảng dạy dịch vụ của nhà trường.

          + Nguồn lực vật chất: Khuôn viên nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ.

          - Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy học (người phụ trách: BGH, BCH Công đoàn, Hội CMHS).

  • Thiết lập và tăng cường các mối quan hệ cần thiết với cộng đồng nhằm tìm kiếm sự hậu thuẫn và khai thác các tiềm năng hỗ trợ thiết thực cho hoạt động nhà trường hướng tới mục tiêu.

          6. Xây dựng thương hiệu.

          - Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường.

          - Xác lập tín nhiệm trong thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, CNV, học sinh và PHHS.

          - Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.

          V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN - PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ CÁC THÀNH VIÊN

          1. Tổ chức thực hiện:

          - Xây dựng và triển khai Kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2020-2025 đến toàn thể CB-GV-NV nhà trường.

          -  Báo cáo, trình Phòng GD&ĐT phê duyệt.

          - Tham mưu Đảng ủy, UBND phường, thông tin đến học sinh, cha mẹ học sinh tạo sự đồng thuận và quan tâm của xã hội đến mọi hoạt động của trường nhằm tạo điều kiện để nhà trường thực hiện kế hoạch từng năm học theo lộ trình Kế hoạch chiến lược phát triển.

          - Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường bao gồm Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Tổ trưởng các tổ, đứng đầu các đoàn thể. Hàng năm có thể bổ sung thành viên nếu có thay đổi về nhân sự.

          - Ban chỉ đạo bố trí phân công trách nhiệm thực hiện kế hoạch chiến lược, điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

          - Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch từng năm học bám sát nhiệm vụ năm học và mục tiêu, lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đã xây dựng.

          2. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:

          - Giai đoạn 1: từ năm 2020 – 2023

          - Giai đoạn 2: Từ năm 2023 – 2025

          3. Phân công thực hiện.

          3.1. Đối với Hiệu trưởng:

          - Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược; Thành lập Ban chỉ đạo triển khai và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện định kỳ hàng năm theo lộ trình; quản lý và xây dựng, phát huy các nguồn lực thực hiện kế hoạch.

          - Chủ trì xây dựng và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình nghiên cứu có liên quan đến nhiều đơn vị, tổ chức.

          3.2. Đối với Phó Hiệu trưởng:

          - Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần việc cụ thể; phân công nhiệm vụ và kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục của giáo viên;

- Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục; khắc phục những biến động về chất lượng giáo dục .

          3.3 Đối với Tổ trưởng chuyên môn, tổ trưởng bộ môn, tổ trưởng Văn phòng:

          - Tổ chức thực hiện có hiệu quả kế hoạch của tổ từng năm học bám sát kế hoạch nhà trường năm học và Kế hoạch chiến lược phát triển; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên trong tổ. Dự báo khả năng và đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển.

          - Triển khai thực hiện nội dung bồi dưỡng thường xuyên hàng năm, nâng cao năng lực giảng dạy bộ môn và giáo dục học sinh.

          3.4. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên:

          - Căn cứ kế hoạch chiến lược phát triển, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học.

          - Tích cực học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ đào tạo và năng lực giảng dạy, giáo dục, năng lực công tác, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, góp phần xây dựng, phát triển và quảng bá về trường mình.

          3.5. Các Tổ chức Đoàn thể trong trường:

          - Hàng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện nhiệm vụ của đoàn thể từng năm học, thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.

          - Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của đoàn thể mình thực hiện đạt mục tiêu và thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trong kế hoạch chiến lược; góp ý với nhà trường điều chỉnh, bổ sung những giải pháp phù hợp để thực hiện tốt kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.

          3.6. Đối với học sinh:

          - Không ngừng học tập, rèn luyện; tích cực tham gia các hoạt động giáo dục và phong trào thi đua của nhà trường.

          - Khắc phục khó khăn để vươn lên học tốt, có hoài bão và định hướng tương lai, rèn luyện kỹ năng sống để hoà nhập tốt với cuộc sống.

          3.7. Ban đại diện cha mẹ học sinh:

          - Tham gia góp ý việc triển khai thực hiện Kế hoạch; cộng tác với nhà trường trong các hoạt động giáo dục, xây dựng, tăng cường cơ sở vật chất và vận động xã hội hóa giáo dục; cùng với nhà trường tuyên truyền vận động các bậc cha mẹ học sinh và nhân dân tạo sự đồng thuận và ủng hộ việc thực hiện mục tiêu kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.

          - Quan tâm chăm sóc và tạo điều kiện tốt để con em học tập, được rèn luyện ở trường học và có điều kiện vươn lên trong cuộc sống.

          V. KẾT LUẬN:

          Trên đây là Kế hoạch chiến lược phát triển của trường tiểu học Thị trấn giai đoạn 2019 đến 2025 và Tầm nhìn đến 2030. Nhà trường sẽ xây dựng lộ trình, cụ thể hóa thành chương trình hành động, sát hợp với tình hình thực tế nhà trường, địa phương và yêu cầu phát triển của ngành, nhằm góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Trung ương 8 (khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”./.

                                                                

PHÊ DUYỆT CỦA UBND THỊ TRẤN                                                                 HIỆU TRƯỞNG

 

 

                                                                                                                              Nguyễn Ngọc Bình

 

                                                                      DUYỆT CỦA PHÒNG GD&ĐT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết