Thứ hai, 06/04/2020 - 17:54|
CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ PHÒNG GIÁO DỤC HUYỆN TÂN KỲ
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Dự thảo công tác tuyển sinh THCS, THPT năm học 2014-2015 

Dự thảo thông tin tuyển sinh các lớp đầu cấp năm học 2014-2015...

THÔNG TIN TUYỂN SINH CÁC LỚP ĐẦU CẤP NĂM HỌC 2014-2015 (DỰ THẢO)

I. TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT

1. Cách xác định học sinh trúng tuyển

1.1. Đối với trường THPT chuyên Phan Bội Châu

a) Nguyên tắc xét tuyển:

- Chỉ xét tuyển đối với thí sinh được tham gia thi tuyển, đã thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh và  điểm các bài thi đều đạt  điểm lớn hơn 2,0.

- Chỉ xét tuyển nguyện vọng 2 đối với những thí sinh đã đăng ký tuyển sinh nguyện vọng 2 (theo quy định tại Công văn…../SGD&ĐT-KT&KĐCLGD ngày…..) và không trúng tuyển nguyện vọng 1.

- Căn cứ để xét tuyển là điểm xét tuyển, trong trường hợp cần thiết xét thêm các tiêu chí sau theo thứ tự ưu tiên: điểm thi môn chuyên, điểm sơ tuyển, điểm trung bình môn chuyên năm học lớp 9, điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp 9.

 - Chỉ xét tuyển 1 lần, không xét tuyển bổ sung vào đầu lớp 10.

b) Cách xét tuyển

- Điểm xét tuyển = Điểm bài thi môn Toán + Điểm bài thi môn Ngữ Văn + Điểm bài thi môn Ngoại ngữ + Điểm bài thi môn chuyên x 2 (với thang điểm 10) 

- Với các môn chuyên không xét tuyển nguyện vọng 2: Căn cứ điểm xét tuyển, xét từ cao xuống thấp đối với các thí sinh đủ điều kiện quy định trong nguyên tắc xét tuyển, để tuyển đủ chỉ tiêu được giao cho từng môn chuyên. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét theo thứ tự ưu tiên sau: Có điểm thi môn chuyên đăng ký dự thi cao hơn; có điểm sơ tuyển cao hơn; có điểm trung bình môn chuyên đăng ký dự thi năm học lớp 9 cao hơn; có điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn.

- Với các môn chuyên có xét tuyển nguyện vọng 2 (theo quy định tại công văn số……/SGD&ĐT-KT&KĐCLGD ngày….): Xét tuyển đồng thời với nguyện vọng 1 theo từng môn chuyên. Căn cứ điểm xét tuyển vào lớp chuyên, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được giao cho từng môn chuyên. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: Có điểm thi môn chuyên đăng ký dự thi cao hơn; có điểm sơ tuyển cao hơn; có điểm trung bình môn chuyên đăng ký dự thi năm học lớp 9 cao hơn; có điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn.

 Đối với các môn chuyên có tuyển nguyện vọng 2 tỷ lệ tuyển sinh nguyện vọng 2 không quá 50% chỉ tiêu tuyển sinh của từng môn; điểm trúng tuyển thấp nhất theo nguyện vọng 2 phải lớn hơn điểm trúng tuyển thấp nhất theo nguyện vọng 1 tối thiểu là 5,0 điểm.

1.2. Đối với các trường PTDTNT THPT 

a) Đối tượng, điều kiện 

Thanh, thiếu niên là con em dân tộc thiểu số, con em các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn có hộ khẩu thường trú của bản thân và gia đình ở khu vực tuyển sinh từ 5 năm trở lên tính đến năm 2014; Thanh, thiếu niên là con em dân tộc thiểu số ở các vùng khác có thể tuyển một tỷ lệ thích hợp để đào tạo nguồn cán bộ cho các dân tộc có đủ các điều kiện sau:

+ Có lý lịch rõ ràng do UBND xã xác nhận đảm bảo cho đi học;

+ Tuổi từ 15 đến 17 đối với học sinh dự tuyển vào lớp 10, được phép lớn hơn 1 tuổi nếu là nữ, hoặc được phép lớn hơn 2 tuổi nếu là dân tộc thiểu số, người học các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (tính từ năm sinh đến năm 2014);

+ Đã tốt nghiệp THCS;

+ Có đủ sức khoẻ để học tập, không mắc bệnh truyền nhiễm và không bị dị tật.

b) Hồ sơ dự tuyển

+ Đơn xin dự tuyển vào trường PTDTNT (Theo mẫu thống nhất của trường PTDTNT) có xác nhận của UBND xã;

+ Học bạ (Bản sao công chứng);

+ Sơ yếu lí lịch có xác nhận của UBND xã;

+ Bản sao giấy khai sinh;

+ 2 ảnh (cỡ 3cm x 4cm, kiểu ảnh chứng minh thư) để hội đồng tuyển sinh kiểm tra khi gọi học sinh vào trường học và dán ảnh vào học bạ (mặt sau của ảnh ghi họ, tên, ngày tháng năm sinh của học sinh);

+ Giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS do Hiệu trưởng THCS xác nhận đối với học sinh dự tuyển vào lớp 10.

+ Phiếu khám sức khoẻ do bệnh viện cấp huyện trở lên cấp;

+ Giấy chứng nhận là người dân tộc thiểu số (Ghi rõ nơi cư trú, xã, huyện theo mẫu của trường PTDTNT);

+ Giấy chứng nhận là con liệt sĩ, thương binh và các giấy tờ ưu tiên, khuyến khích (nếu có);

+ Bản sao sổ Hộ khẩu gia đình có công chứng.

c) Xét tuyển

- Học sinh trúng tuyển vào lớp 10 trường PTDTNT THPT  là những học sinh có thuộc đối tượng tuyển sinh, có đủ tất cả các điều kiện và hồ sơ được quy định tại mục a, b ghi trên và có tổng điểm xét tuyển tính từ em cao nhất cho đến hết chỉ tiêu tuyển sinh của từng huyện. Những huyện nào có số lượng học sinh dự tuyển thấp hơn chỉ tiêu đã phân bổ hoặc sau khi xét vẫn không đủ chỉ tiêu thì trường xin ý kiến Sở Giáo duc và Đào tạo để giải quyết;

- Tuyển sinh không quá 5% học sinh dân tộc Kinh trong tổng số chỉ tiêu tuyển sinh, lấy trong số học sinh dân tộc Kinh dự tuyển với tổng điểm xét tuyển từ cao xuống cho đến hết chỉ tiêu được giao;

- Trường hợp nhiều học sinh có tổng điểm xét tuyển bằng nhau thì Hội đồng tuyển sinh căn cứ vào thứ tự các tiêu chí sau đây để xác định học sinh trúng tuyển:

+ Xếp loại học lực, hạnh kiểm năm cuối cấp; Học sinh giỏi tỉnh.

+ Học sinh có hộ khẩu thuộc thôn đặc biệt khó khăn và xã biên giới

+ Học sinh thuộc diện hộ nghèo; học sinh thuộc các dân tộc đặc biệt: Khơmú, Hơ mông, Đanlai.

+ Học sinh nữ;

- Tuyển thẳng học sinh dân tộc: Ơ Đu, Pu Péo, Si La, Rơ Măm, Cống, Brâu, Bố Y, Mảng, Cờ Lao.

1.3. Đối với trường THPT

- Thí sinh trúng tuyển vào trường THPT là những em có đủ các điều kiện về hồ sơ, có điểm xét tuyển  là tổng điểm ba bài thi đã tính theo hệ số (không có bài thi nào bị điểm 0) và điểm cộng cho đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích (nếu có) - tính từ em có điểm cao nhất cho đến hết chỉ tiêu được tuyển. Nếu nhiều thí sinh điểm bằng nhau thì lấy điểm trung bình các môn học năm lớp 9 để xếp từ cao xuống thấp; nếu vẫn còn trường hợp bằng điểm nhau thì phân biệt bằng điểm trung bình cả năm của môn Toán và môn Ngữ văn năm học lớp 9.

- Đối với các trường có nhu cầu tuyển sinh nguyện vọng 2, Hội đồng dành 10 đến 15% chỉ tiêu để tuyển sinh nguyện vọng 2; điểm tuyển sinh nguyện vọng 2 phải hơn nguyện vọng 1 ít nhất là 2 điểm.

- Chỉ xét tuyển nguyện vọng 2 với những thí sinh không trúng tuyển nguyện vọng 1.  

- Cách lập danh sách trúng tuyển: Hội đồng tuyển sinh sau khi kiểm tra hồ sơ, xác định điểm chuẩn, tiến hành rà soát, gạch tên những thí sinh không trúng tuyển, những thí sinh trúng tuyển đã rút hồ sơ nhập học Trường THPT chuyên Phan Bội Châu, Trường THPT chuyên Đại học Vinh, các trường THPT chuyên của Quốc gia, Trường PTDTNT THPT tỉnh và trường PTDTNT vùng cao Việt Bắc trong danh sách cận chuẩn do Sở gửi (gạch bằng mực đỏ, chính giữa, hết tất cả các thông tin), bổ sung thí sinh trúng tuyển chưa có trong danh sách (đủ các thông tin theo danh sách), đại diện của Hội đồng tuyển sinh ký nháy vào các trang, Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh ký, đóng dấu vào cuối danh sách. Khi về Sở duyệt, các trường mang theo danh sách này, gặp đồng chí Võ Ngọc Lân (Phòng Khảo thí và Kiểm định CLGD) để rà soát và in danh sách trúng tuyển chính thức.

 - Không xét bổ sung điểm khuyến khích, điểm ưu tiên, trừ trường hợp thí sinh có bố mẹ mới được cấp thẻ thương binh từ tháng 5/2014 trở lại đây (hồ sơ phải có thẻ thương binh gốc, bản sao thẻ thương binh, sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận con thương binh do Phòng Lao động Thương binh và Xã hội cấp).

- Với những thí sinh thuộc đối tượng hòa nhập, Hội đồng tuyển sinh lập danh sách đề nghị, kèm theo hồ sơ, trình Sở Giáo dục và Đào tạo xét tuyển.

- Với những thí sinh con liệt sỹ, con thương binh, bệnh binh và những người được hưởng chế độ như thương binh, bệnh binh có tỷ lệ mất sức lao động từ 81% trở lên có điểm xét tuyển dưới chuẩn, Hội đồng tuyển sinh lập danh sách đề nghị, kèm theo hồ sơ trình Sở để xem xét.

- Tuyển thẳng học sinh các trường PTDTNT THCS và học sinh là người dân tộc rất ít người đã tốt nghiệp THCS vào các trường THPT trong huyện.

- Tuyển thẳng học sinh đạt giải cấp Quốc gia trong Cuộc thi khoa học kĩ thuật.

- Sau khi nhập học nếu thiếu học sinh so với kế hoạch được giao, Hội đồng tuyển sinh căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh hạ điểm chuẩn, xét và trình Sở duyệt bổ sung.

Lưu ý: Các trường THPT không được thu tiền và không tổ chức thi để xếp lớp cho học sinh lớp 10; Tiếp nhận những học sinh đã trúng tuyển vào lớp 10 của trường nếu các em có nguyện vọng về học mà không theo học tại Trường THPT chuyên.

 

II. TUYỂN SINH THCS

1. Trưởng phòng giáo dục và đào tạo các huyện, thành phố, thị xã hướng dẫn công tác tuyển sinh vào lớp 6 theo đúng Quy chế tuyển sinh THCS ban hành theo thông tư số 02/2013/TT-BGDĐT ngày 30/01/2013 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

2. Với các trường PTDTNT THCS

a) Đối tượng và điều kiện tuyển sinh:

Là con em dân tộc thiểu số, con em các dân tộc định cư lâu dài tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn có hộ khẩu thường trú của bản thân và gia đình ở khu vực tuyển sinh từ 5 năm trở lên tính đến năm 2013; Thanh, thiếu niên là con em dân tộc thiểu số ở các vùng khác có thể tuyển một tỷ lệ thích hợp để đào tạo nguồn cán bộ cho các dân tộc có đủ các điều kiện sau:

+ Có lý lịch rõ ràng do UBND xã xác nhận đảm bảo cho đi học;

+ Tuổi từ 11 đến 13 đối với học sinh dự tuyển vào lớp 6; được phép lớn hơn 1 tuổi nếu là nữ, hoặc được phép lớn hơn 2 tuổi nếu là dân tộc thiểu số, người học các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn (Tính từ năm sinh đến năm 2013);

+ Đã hoàn thành chương trình Tiểu học;

+ Có hạnh kiểm xếp loại thực hiện đầy đủ ở tất cả các năm học cấp Tiểu học, xếp loại giáo dục năm lớp 4 và lớp 5 loại khá trở lên;

+ Có sức khoẻ, không mắc bệnh truyền nhiễm và không bị dị tật.

b) Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển

c) Hồ sơ đăng ký xét tuyển:

Hồ sơ gồm:

+) Đơn xin dự tuyển vào trường PTDTNT (Theo mẫu thống nhất của trường PTDTNT) có xác nhận của UBND xã;

+) Học bạ (Bản sao công chứng);

+) Sơ yếu lí lịch có xác nhận của UBND xã;

+) Bản sao giấy khai sinh;

+) 2 ảnh (cỡ 3cm x 4cm, kiểu ảnh chứng minh thư) để hội đồng tuyển sinh kiểm tra khi gọi học sinh vào trường học và dán ảnh vào học bạ (mặt sau của ảnh ghi họ, tên, ngày tháng năm sinh của học sinh);

+ Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình Tiểu học do Hiệu trưởng trường Tiểu học cấp;

+ Phiếu khám sức khoẻ do bệnh viện cấp huyện trở lên cấp;

+ Giấy chứng nhận là người dân tộc thiểu số (Ghi rõ nơi cư trú, xã, huyện theo mẫu của trường PTDTNT);

+ Giấy chứng nhận là con liệt sĩ, thương binh và các giấy tờ ưu tiên, khuyến khích (nếu có);

+ Bản sao sổ Hộ khẩu gia đình có công chứng.

- Học sinh đăng ký dự tuyển vào lớp 6 mua hồ sơ tại trường PTDTNT THCS và nộp về Trường tiểu học nơi học sinh có hộ khẩu thường trú.

- Các trường Tiểu học hướng dẫn học sinh làm hồ sơ đăng ký dự tuyển, tiếp nhận hồ sơ dự tuyển của tất cả những học sinh đúng đối tượng tuyển, lập danh sách học sinh dự tuyển (theo mẫu gửi kèm) và nộp cho Hội đồng tuyển sinh của trường PTDTNT THCS huyện. Các địa phương không được đặt ra bất cứ hình thức sơ tuyển nào.

+ Thời gian nộp hồ sơ: Do trường PTDTNT THCS quy định

d) Cách tính điểm xét tuyển

- Điểm tính theo kết quả rèn luyện và học tập mỗi năm học của người học ở Tiểu học được tính như sau:

+) Học sinh được khen thưởng danh hiệu Học sinh Giỏi: 4 điểm;

+) Học sinh được khen thưởng danh hiệu Học sinh Tiên tiến: 3,5 điểm;

+) Học sinh được khen thưởng thành tích từng môn học hoặc từng mặt, chưa đạt các danh hiệu trên: 3 điểm;

+) Học sinh các trường hợp còn lại: 2,5 điểm.

- Điểm cộng khuyến khích cho học sinh tham gia giao lưu toán tuổi thơ, OLIMPIC tiếng Anh, nói lời hay viết chữ đẹp, tiếng Việt của chúng em giải nhất cấp Quốc gia cộng 5,0 điểm, giải nhì cấp Quốc gia cộng 4,5 điểm, giải ba cấp Quốc gia cộng 4,0 điểm; khuyến khích cấp Quốc gia, nhất cấp tỉnh cộng 3,5 điểm, nhì cấp tỉnh cộng 3,0 điểm, giải ba cấp tỉnh cộng 2,5 điểm; giải khuyến khích cấp tỉnh hoặc giảo nhất cấp huyện cộng 2,0 điểm, giải nhì cấp huyện cộng 1,5 điểm, giải ba cấp huyện cộng 1,0 điểm

- Điểm xét tuyển là tổng số điểm tính theo kết quả rèn luyện học tập của 5 năm học ở Tiểu học (nếu lưu ban lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó) và điểm cộng thêm cho đối tượng được cộng điểm khuyến khích.

e) Xét tuyển

- Tuyển thẳng học sinh dân tộc: Ơ Đu, Pu Péo, Si La, Rơ Măm, Cống, Brâu, Bố Y, Mảng, Cờ Lao.

- Học sinh trúng tuyển vào lớp 6 trường PTDTNT THCS  là những học sinh có đủ tất cả các điều kiện được quy định tại mục a, c ghi trên và có tổng điểm xét tuyển tính từ em cao nhất cho đến hết chỉ tiêu tuyển sinh của từng xã. Những xã nào có số lượng học sinh dự tuyển thấp hơn chỉ tiêu đã phân bổ hoặc sau khi xét vẫn không đủ chỉ tiêu thì trường xin ý kiến UBND huyện, Sở Giáo duc và Đào tạo để giải quyết;

- Học sinh dân tộc Kinh tuyển sinh không quá 5% trong tổng số chỉ tiêu tuyển sinh, lấy trong số học sinh dân tộc Kinh dự tuyển với tổng điểm xét tuyển từ cao xuống cho đến hết chỉ tiêu được giao và mỗi xã chỉ được tuyển không quá 01 học sinh;

- Trường hợp nhiều học sinh có tổng điểm xét tuyển bằng nhau thì Hội đồng tuyển sinh căn cứ vào thứ tự các tiêu chí sau đây để xác định học sinh trúng tuyển:

+ Xếp loại giáo dục lớp 5;

+ Học sinh có hộ khẩu thuộc thôn đặc biệt khó khăn, xã biên giới, học sinh thuộc các dân tộc đặc biệt: Khơmú, Hơmông, Đanlai;

+ Học sinh thuộc diện hộ nghèo;

+ Học sinh nữ;

+ Học sinh đạt các giải giao lưu các môn học, thi cấp huyện trở lên.



Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết